Làm thế nào để cải thiện độ chính xác của khuôn nhựa?
1. Chất lượng gia công khuôn bao gồm độ chính xác gia công và chất lượng bề mặt
Độ chính xác gia công là mức độ phù hợp giữa kích thước, hình dạng và vị trí thực tế của bề mặt chi tiết gia công và các thông số hình học lý tưởng theo yêu cầu của bản vẽ.
Tham số hình học lý tưởng, đối với kích thước, là kích thước trung bình; Đối với hình học bề mặt, đó là đường tròn, hình trụ, mặt phẳng, hình nón và đường thẳng tuyệt đối. Đối với vị trí tương hỗ giữa các bề mặt, đó là song song tuyệt đối, thẳng đứng, đồng trục, đối xứng, v.v. Độ lệch giữa các tham số hình học thực tế và các tham số hình học lý tưởng của bộ phận được gọi là lỗi gia công.
Độ chính xác gia công và sai số gia công đều là các thuật ngữ dùng để đánh giá các thông số hình học của bề mặt gia công. Độ chính xác gia công được đo bằng cấp dung sai, giá trị cấp càng nhỏ thì độ chính xác càng cao; Sai số gia công được biểu thị bằng giá trị số, giá trị số càng lớn thì sai số càng lớn. Độ chính xác gia công cao có nghĩa là sai số gia công nhỏ và ngược lại.
Các thông số thực tế thu được bằng bất kỳ phương pháp gia công nào cũng sẽ không hoàn toàn chính xác, tùy thuộc vào chức năng của bộ phận, miễn là sai số gia công nằm trong dung sai yêu cầu của bản vẽ bộ phận thì độ chính xác gia công được coi là được đảm bảo.
Chất lượng của máy phụ thuộc vào chất lượng gia công các bộ phận và chất lượng lắp ráp máy. Chất lượng gia công các bộ phận bao gồm độ chính xác gia công của các bộ phận và chất lượng bề mặt của hai bộ phận. Độ chính xác gia công đề cập đến mức độ mà các thông số hình học thực tế (kích thước, hình dạng và vị trí) của các bộ phận sau khi gia công phù hợp với các thông số hình học lý tưởng.
Sự khác biệt giữa chúng được gọi là sai số gia công. Kích thước của sai số gia công phản ánh độ chính xác gia công. Sai số càng lớn thì độ chính xác gia công càng thấp và sai số càng nhỏ thì độ chính xác gia công càng cao.

2. Các khía cạnh chính ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình xử lý
2.1 Độ chính xác về kích thước
Chỉ mức độ phù hợp giữa kích thước thực tế của chi tiết gia công và tâm vùng dung sai của kích thước chi tiết. Độ chính xác về kích thước được kiểm soát bởi dung sai về kích thước. Dung sai về kích thước là sự thay đổi cho phép về kích thước của chi tiết trong quá trình cắt. Trong trường hợp cùng một kích thước cơ bản, dung sai về kích thước càng nhỏ thì độ chính xác về kích thước càng cao.

2.2 Độ chính xác hình dạng
Nó đề cập đến mức độ phù hợp giữa hình dạng thực tế của bề mặt chi tiết gia công và hình dạng lý tưởng. Có 6 mục để đánh giá độ chính xác của hình dạng, chẳng hạn như độ thẳng, độ phẳng, độ tròn, độ trụ và đường nét. Độ chính xác của hình dạng được kiểm soát bởi dung sai hình dạng và mỗi dung sai hình dạng được chia thành 12 mức độ chính xác ngoại trừ 13 mức độ chính xác của độ tròn và độ trụ. Mức 1 là cao nhất và mức 12 là thấp nhất.

2.3 Độ chính xác vị trí
Chỉ sự khác biệt về độ chính xác vị trí thực tế giữa các bề mặt liên quan của các bộ phận gia công. Có tám mục để đánh giá độ chính xác vị trí, chẳng hạn như độ song song, độ vuông góc, độ nghiêng, độ đồng trục, độ đối xứng, vị trí, độ lệch tròn và độ lệch hoàn toàn. Độ chính xác vị trí được kiểm soát bởi dung sai vị trí, cũng được chia thành 12 mức độ chính xác.




